Điểm chuẩn chính thức các trường đại học

10/8/2013 05:41 UTC+7

Ngày 9/8, thêm nhiều trường ĐH, CĐ công bố điểm chuẩn. Đồng thời nhiều trường cũng thông báo về chỉ tiêu và điều kiện xét tuyển.

ĐH Quốc gia Hà Nội

Trường ĐH Công nghệ: CNTT, khoa học máy tính 23 (A, A1); hệ thống thông tin; truyền thông và mạng máy tính; công nghệ kỹ thuật (CNKT) điện tử, truyền thông; CNKT cơ điện tử 22 (A, A1); vật lý kỹ thuật; cơ kỹ thuật 21 (A).

Trường ĐH Khoa học tự nhiên: toán học; máy tính và khoa học thông tin, vật lý học, khoa học vật liệu, CN hạt nhân, quản lý đất đai, CNKT môi trường, địa chất học 19,5; khí tượng học, thủy văn, hải dương học, địa lý tự nhiên, kỹ thuật địa chất 19; hóa học, CNKT hóa học 22,5; hóa dược 24; quản lý tài nguyên và môi trường 21,5; sinh học 20,5 (A, A1); 22 (B); CN sinh học 23 (A, A1); 24 (B); khoa học môi trường 21 (A, A1); 23 (B); khoa học đất 19 (A, A1); 22 (B).

Trường ĐH Khoa học xã hội và nhân văn: báo chí 19,5 (A, C); 19 (D); chính trị học 19 (A); 18 (C, D); công tác xã hội 19 (A); 20,5 (C); 19,5 (D); Đông phương học 23 (C); 22 (D); Hán Nôm 18 (C, D); khoa học quản lý 19 (A); 21 (C); 20,5 (D); lịch sử 19 (C); 18 (D); lưu trữ học 19 (A); 18 (C, D); ngôn ngữ học 19 (A); 19,5 (C); 18,5 (D); nhân học 19 (A); 18 (C, D); quan hệ công chúng 20 (A); 20,5 (C); 20 (D); quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 20 (A); 21 (C); 19 (D); quốc tế học 19 (A, D); 19,5 (C); tâm lý học 20,5 (A); 21,5 (B, D); 22 (C); thông tin học 19 (A); 18 (C, D); văn học 19,5 (C); 19 (D); Việt Nam học 20 (C); 19,5 (D); xã hội học 19 (A); 20,5 (C), 18,5 (D).

Trường ĐH Ngoại ngữ: ngôn ngữ Anh, SP tiếng Anh 30; ngôn ngữ Nga, SP tiếng Nga 24 (D1, D2); ngôn ngữ Pháp 25,5 (D1, D3); SP tiếng Pháp 24 (D1, D3); ngôn ngữ Trung Quốc 28 (D1, D4); SP tiếng Trung Quốc 24 (D1, D4); ngôn ngữ Đức 24 (D1, D5); ngôn ngữ Nhật 29,5 (D1, D6); SP tiếng Nhật 29,5 (D1, D6); ngôn ngữ Hàn Quốc 28 (D1). Môn ngoại ngữ nhân hệ số 2.

Trường ĐH Kinh tế: kinh tế 21 (A); 20,5 (A1, D1); kinh tế quốc tế 21 (A); 20,5 (A, D1); quản trị kinh doanh 21 (A, A1, D1); tài chính ngân hàng 21 (A); 20,5 (A1, D1); kinh tế phát triển 21 (A); 20,5 (A1, D1); kế toán 21 (A, A1, D1).

Trường ĐH Giáo dục: SP toán 22 (A, A1); SP vật lý 19,5 (A, A1); SP hóa học 22 (A); 19,5 (A1); SP sinh học 19,5 (A, A1); 22 (B); SP ngữ văn 20,5 (C, D); SP lịch sử 18 (khối C, D).

Khoa Luật: luật học 22 (A, A1); 22,5 (D1); 23 (D3); 24 (C); luật kinh doanh 22 (A, A1, D1, D3).

Khoa Y Dược: y đa khoa 25 (B); dược học 26,5 (A).

Trường ĐH Sư phạm Hà Nội: SP toán học 24; SP toán học (tiếng Anh) 23,5 (A); 20 (A1); SP tin học 17 (A, A1); SP vật lý 22 (A); 21 (A1); SP kỹ thuật công nghiệp 15 (A, A1); CNTT 17,5 (A, A1); toán học 21,5 (A, A1); SP hóa 24 (A), SP sinh 21 (B); sinh học 20,5 (A, B); SP ngữ văn 21,5 (C, D); SP lịch sử 18 (C, D); SP địa lý 17,5 (A),20 (C); SP tâm lý học 18,5 (A, B, D); giáo dục (GD) chính trị 15 (A, A1, C, D); Việt Nam học, công tác xã hội 16 (C, D); GD quốc phòng an ninh 15 (A, C); văn học 20 (C, D); GD công dân 16 (A, A1, B, C, D); tâm lý học (ngoài SP) 18,5 (A, B, D); SP tiếng Anh 26 (D1); SP tiếng Pháp 23 (D1, D3); SP âm nhạc 22 (N); SP Mỹ thuật 22 (H); GD thể chất 24,5 (T); GD mầm non 21,5 (M); GD mầm non (SP tiếng Anh) 17 (D1); GD tiểu học 21,5 (A1, D); GD tiểu học (SP tiếng Anh) 17,5 (A1, D1); GD đặc biệt 16,5 (A1, D1); quản lý GD 15,5 (A, C, D1); SP triết học 15 (A, B, C, D). Bậc CĐ: CĐ CN thiết bị trường học10 (A, A 1), 11 (B).

Trường ĐH Dược Hà Nội: Điểm chuẩn của trường năm nay là 27 điểm với 400 chỉ tiêu được giao. Tuy nhiên, số thí sinh trúng tuyển theo nhà trường công bố chỉ đạt 351, gồm tất cả đối tượng và khu vực ưu tiên.

Trường ĐH Y Hải Phòng: bác sĩ đa khoa 25,5; bác sĩ răng hàm mặt 22; bác sĩ y học dự phòng 21,5; cử nhân điều dưỡng, cử nhân kỹ thuật y học 22,5; dược sĩ ĐH 24,5.

Trường ĐH Lâm nghiệp: Cơ sở 1, bậc ĐH: CN sinh học: 14 (A); 17 (B); khoa học môi trường 14 (A, A1); 15 (B); quản lý tài nguyên thiên nhiên (dạy bằng tiếng Anh) 14 (A, A1); 15 (B, D1); quản lý tài nguyên thiên nhiên (dạy bằng tiếng Việt), khuyến nông, quản lý đất đai 13 (A, A1); 14 (B); 13,5 (D1); kiến trúc cảnh quan, kỹ thuật công trình xây dựng, thiết kế nội thất 13 (A); 16 (V); lâm nghiệp đô thị 13 (A); 16 (V); 14 (B); kinh tế, quản trị kinh doanh, kế toán, kinh tế nông nghiệp, hệ thống thông tin 13 (A, A1); 13,5 (D1); CNKT cơ điện tử, công thôn, KT cơ khí, CN vật liệu 13 (A, A1); CN chế biến lâm sản, lâm sinh, lâm nghiệp, quản lý tài nguyên rừng (kiểm lâm) 13 (A, A1); 14 (B). Bậc CĐ: lâm sinh, CN chế biến lâm sản 12,5 (A, A1); 13,5 (B): KT cơ khí 12,5 ( A, A1); hệ thống thông tin (CNTT) 12,5 (A, A1); 13 (D1).

Cơ sở 2, bậc ĐH: kế toán, quản trị kinh doanh 13 (A, A1); 13,5 (D1); quản lý đất đai 13 (A, A1); 14 (B); 13,5 (D1); khoa học môi trường, quản lý tài nguyên rừng, lâm sinh 13 (A, A1); 14 (B): kiến trúc cảnh quan, thiết kế nội thất 13 (A); 15 (V). Bậc CĐ: Các ngành lấy điểm chuẩn bằng điểm sàn, riêng 2 ngành kiến trúc cảnh quan, thiết kế nội thất 10 (A): 12 (V). Thí sinh không đạt điểm trúng tuyển ngành đã đăng ký học ở cơ sở 1 nhưng đạt điểm sàn ĐH trở lên có thể đăng ký học cùng ngành, hoặc ngành khác phù hợp với khối thi và điểm trung tuyển tại cơ sở 2.

Miền Trung

ĐH Huế: Điểm các ngành đào tạo bậc ĐH:

Khoa Luật: luật học: 17,5 (A), 20 (C),17 (A1, A2, A3 và A4); luật kinh tế: 17,5 (A), 19,5 (C), 17 (D1, D2, D3 và D4).

Khoa Giáo dục thể chất: GD thể chất 20,5; GD quốc phòng an ninh 19,5.

Khoa Du lịch: kinh tế 13 (A, A1); 13,5 (D1, D2, D3 và D4), quản trị kinh doanh 14 (A, A1, D1, D2, D3, D4), quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 16,5 (A, A1); 18,5 (C); 17,5 (D1, D2, D3 và D4). Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Huế ở Quảng Trị: quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 15,5 (C); 17,5 (A, A1); 16,5 (D1, D2, D3 và D4).

Trường ĐH Ngoại ngữ: SP tiếng Anh 21; SP tiếng Pháp, SP tiếng Trung Quốc, Việt Nam học, ngôn ngữ Nga, ngôn ngữ Pháp, ngôn ngữ Trung Quốc, quốc tế học13,5; ngôn ngữ Nhật 20,5; ngôn ngữ Anh 19,5; ngôn ngữ Hàn Quốc 14,5. Đào tạo liên thông trình độ ĐH chính quy: SP tiếng Anh 21; ngôn ngữ Anh19,5.

Trường ĐH Kinh tế: Kinh tế: 14 (A, A1, D1, D2, D3, D4), quản trị kinh doanh 15,5 (A, A1, D1, D2, D3, D4), tài chính ngân hàng, kế toán 16 (A, A1, D1, D2, D3, D4); hệ thống thông tin quản lý 13 (A, A1); 13,5 (D1, D2, D3, D4). Đào tạo ở Phân hiệu ĐH Huế tại Quảng Trị: quản trị kinh doanh 14,5 (A, A1, D1, D2, D3, D4). Đào tạo liên thông trình độ ĐH chính quy quản trị kinh doanh 15,5 (A, A1, D1, D2, D3, D4); kế toán 16 (A, A1, D1, D2, D3, D4).

Trường ĐH Nông Lâm: Nhóm ngành CNKT (công thôn, CNKT cơ khí, CN chế biến lâm sản) 13 (A, A1); 14 (B). Nhóm ngành trồng trọt (nông học, bảo vệ thực vật, khoa học cây trồng, CN rau hoa quả và cảnh quan), thủy sản (nuôi trồng thủy sản, quản lý nguồn lợi thủy sản), lâm nghiệp (lâm nghiệp, quản lý tài nguyên rừng) 13 (A),14 (B). Nhóm ngành CN chế biến và bảo quản (CN thực phẩm, CN sau thu hoạch) 16 (A), 17 (B). Nhóm ngành quản lý tài nguyên và môi trường (khoa học đất, quản lý đất đai) 13,5 (A); 16 (B). Nhóm ngành chăn nuôi thú y (chăn nuôi, thú y) 13 (A); 15,5 (B). Nhóm ngành phát triển nông thôn (khuyến nông, phát triển nông thôn) 13 (A); 14 (B, C); 13,5 (D1, D2, D3, D4). Đào tạo liên thông trình độ ĐH chính quy: công thôn 13 (A, A1); chăn nuôi: 13 (A), 15,5 (B); khoa học cây trồng, nuôi trồng thủy sản 13 (A), 14 (B); quản lý đất đai 13,5 (A), 16 (B).

Trường ĐH Nghệ thuật: SP mỹ thuật 25; hội họa 22; đồ họa 24,5; điêu khắc; thiết kế đồ họa 31,5; thiết kế thời trang 30; thiết kế nội thất 33. Đào tạo ở Phân hiệu ĐH Huế tại Quảng Trị: thiết kế nội thất 25. Đào tạo liên thông trình độ ĐH chính quy: SP mỹ thuật 25.

Phân hiệu ĐH Huế tại Quảng Trị: CNKT môi trường 13 (A),14 (B). Nhóm ngành KT điện, KT công trình xây dựng 13 (A, A1).

Trường ĐH Sư phạm: GD mầm non 15,5; GD tiểu học 18,5 (C), 17 (D1); GD chính trị 14; SP toán 21 (A, A1); SP tin học 13 (A, A1); SP vật lý 17,5 (A, A1); SP hóa học 20 (A); 21,5 (B); SP sinh học 15,5; SP kỹ thuật công nghiệp 13; SP ngữ văn 16; SP lịch sử 14; SP địa lý 14 (B, C); tâm lý học giáo dục 14 (C); 13,5 (D1). Các ngành đào tạo liên thông trình độ ĐH chính quy có điểm chuẩn bằng điểm hệ ĐH chính quy.

Trường ĐH Khoa học: Đông phương học 14 (C); 13,5 (D1); triết học 13 (A); 14 (C); 13,5 (D1); lịch sử, xã hội học 14 (C),13,5 (D1); báo chí 15 (C, D1); sinh học 13 (A), 14 (B); CN sinh học 17,5 (A), 19 (B); vật lý 13; hóa học 15 (A); 16 (B); địa lý tự nhiên 13 (A); 14 (B); khoa học môi trường 16 (A); 17,5 (B); CNTT 15 (A,  A1); CNKT điện truyền thông 14,5; kiến trúc 20,5; công tác xã hội 14 (C); 13,5 (D1). Nhóm ngành nhân văn (Hán Nôm, ngôn ngữ học, văn học) 14 (C); 13,5 (D1). Nhóm ngành KT (KT trắc địa, KT trắc địa - bản đồ, địa chất học) 13. Nhóm ngành toán và thống kê (toán học, toán ứng dụng) 13. Đào tạo liên thông trình độ ĐH học chính quy: CNTT 15 (A, A1); công tác xã hội 14 (C); 13,5 (D1).

Trường ĐH Y Dược: y đa khoa 26; y học dự phòng, điều dưỡng 21; y học cổ truyền 22; y tế cộng cộng 20; kỹ thuật y học 22,5; dược học 25,5; răng - hàm - mặt 25.

Điểm các ngành đào tạo trình độ CĐ

Trường ĐH Nông Lâm: công thôn 10 (A, A1); chăn nuôi, khoa học cây trồng, nuôi trồng thủy sản, quản lý đất đai 10 (A), 11 (B).

Phân hiệu ĐH Huế tại Quảng Trị: CNKT môi trường 10 (A), 11 (B).

Các ngành liên kết đào tạo trình độ ĐH (liên kết với Trường ĐH An Giang) giáo dục mầm non 13.

ĐH Đà Nẵng

Trường ĐH Bách khoa: 19,5 (A) và 26,5 (V). Điểm cụ thể các ngành: SPKT công nghiệp, CN chế tạo máy, CNKT vật liệu xây dựng, CN vật liệu, quản lý công nghiệp, KT cơ khí (chuyên ngành động lực), KT nhiệt điện lạnh, KT năng lượng và môi trường, KT tàu thủy, KT điện tử, truyền thông, KT môi trường, KT xây dựng công trình giao thông, KT xây dựng (chuyên ngành tin học xây dựng), KT tài nguyên nước, quản lý tài nguyên và môi trường 19,5; KT điều khiển và tự động hóa 20; CN sinh học, KT công trình xây dựng, kinh tế xây dựng 20,5; KT điện, điện tử 21; CN thực phẩm và CN TT 21,5; KT cơ - điện tử 22; KT dầu khí 23, kiến trúc 26,5.

Trường ĐH Ngoại ngữ: Các ngành cử nhân (CN) tiếng Nga, CN tiếng Nga du lịch, ngôn ngữ Thái Lan 16; SP tiếng Trung 17; SP tiếng Pháp, CN tiếng Pháp 17,5; quốc tế học 19,5; CN tiếng Pháp du lịch 19,5 (D1) và 18,5 (D3); CN tiếng Trung thương mại 20; CN tiếng Trung 20,5 (D1) và 18 (D4); ngôn ngữ Hàn Quốc 21,5: SP tiếng Anh bậc tiểu học 22,5; CN tiếng Anh, CN tiếng Anh du lịch 23,5; Đông phương học 22,5 (A1) và 20,5 (D1); CN Nhật 24,5 (D1) và 22 (D6): CN tiếng Anh thương mại 24; SP tiếng Anh 26,5.

Trường ĐH Kinh tế: Điểm chuẩn vào trường là 19,5, trong đó điểm chuẩn các ngành: kinh tế phát triển, kinh tế lao động, kinh tế và quản lý công, kinh tế chính trị, kinh tế đầu tư, quản trị tài chính, ngân hàng, tài chính doanh nghiệp, tài chính công, quản trị nhân lực, tin học quản lý, quản trị hệ thống thông tin, thương mại điện tử, luật (chuyên ngành luật học), thống kê (chuyên ngành thống kê kinh tế-xã hội) 19,5; marketing, kinh doanh thương mại, kế toán 20; quản trị kinh doanh tổng quát, quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, quản trị khách sạn 20,5; luật kinh doanh 21 (A) và 20,5 (A1, D); kiểm toán 21,5; ngoại thương 22,5.

Trường ĐH Sư phạm: vật lý học, hóa học (chuyên ngành phân tích - môi trường) 13; công tác xã hội 14 (C) và 13,5 (D1); GD chính trị 14 (C) và 13,5 (D1); địa lý tự nhiên 13 (A), 14 (B); văn hóa học, tâm lý học, địa lý học 14; SP tin học, văn học, khoa học môi trường (chuyên ngành quản lý môi trường) 14,5; Việt Nam học (chuyên ngành văn hóa du lịch) 14 (C): 13,5 (D1); SP địa lý, toán ứng dụng 15,5; SP lịch sử, CNTT 16; GD tiểu học, SP ngữ văn, hóa học (chuyên ngành hóa dược) 17; báo chí 17,5 (C); 17 (D1); GD mầm non, quản lý tài nguyên và môi trường 18; SP sinh học, CN sinh học 18,5; SP vật lý 20,5; SP hóa học 22; SP toán 22,5 (A): 22 (A1).

Phân hiệu ĐH Đà Nẵng tại Kon Tum điểm chuẩn vào các ngành:

Quản trị kinh doanh, kiểm toán, kế toán, kinh doanh thương mại 13 (A, A1); 13,5 (D1); KT xây dựng công trình giao thông, kinh tế xây dựng 13. Các ngành đào tạo CĐ: kinh doanh thương mại, kế toán, CNKT công trình xây dựng, CN sinh học 10.

Trường CĐ Công nghệ Đà Nẵng: Điểm chuẩn vào trường 10 (A, A1, D1, V); 11 (B). các ngành: CNKT cơ khí, CNKT điện, điện tử 10,5; CNKT ô tô 11,5; CNTT 11; các ngành hệ thống thông tin quản lý, CN sinh học, CNKT kiến trúc, CNKT công trình xây dựng, CNKT xây dựng, CNKT giao thông, CNKT cơ điện tử, CNKT nhiệt, CNKT điện tử - truyền thông, CNKT hóa học, CNKT môi trường, CN thực phẩm, quản lý xây dựng có điểm chuẩn bằng điểm vào trường.

Trường CĐ Công nghệ thông tin Đà Nẵng: Điểm chuẩn vào trường 10. Điểm các ngành CNTT 11; các ngành: quản trị kinh doanh, kế toán (chuyên ngành kế toán - tin học), khoa học máy tính (chuyên ngành CN phần mềm), truyền thông và mạng máy tính (chuyên ngành CN mạng và truyền thông), hệ thống thông tin, tin học ứng dụng (chuyên ngành tin học - viễn thông) điểm chuẩn bằng điểm vào trường.

Trường ĐH Quảng Nam: SP toán học 19 (A); 17 (A1); SP vật lý khối 16,5 (A); 15 (A1); SP ngữ văn 15,5: SP sinh học 16 điểm; GD tiểu học 16,5 (A); 19 (C); các ngành kế toán, quản trị kinh doanh 13 (A, A1); 13,5 (D1); ngôn ngữ Anh 16,5 (môn tiếng Anh nhân hệ số 2); Việt Nam học 14 (C); 13,5 (D1); CNTT 13; GD mầm non 15,5 (M); bảo vệ thực vật 14.

 Trường ĐH Quy Nhơn: Các ngành SP: toán 21,5; vật lý 19; hóa học 21; tin học 15 (A); 16 (D1); sinh học 18; ngữ văn 17,5; lịch sử 16; địa lý 15 (A); 16 (C); GD chính trị khối 14,5 (C); 14 (D1); tiếng Anh 19; tiểu học 19,5 (A); 20,5 (C); GD thể chất: 19 (nhân hệ số 2 môn thi năng khiếu); GD mầm non 19. Các ngành đào tạo cử nhân: toán 15; CNTT 14,5 (A); 15 (D1); vật, hóa học, sinh học 15; quản lý đất đai khối 15,5 (A); 16,5 (B); 16 ( D1); địa lý tự nhiên 14,5 (A, B, D1); văn học, lịch sử 15; tâm lý GD, quản lý GD 14 (A); 15 (B, C); công tác xã hội 15 (C); Việt Nam học 15 (C); 14,5 (D1); quản lý nhà nước 15 (A); 16 (C); 15,5 (D1); ngôn ngữ Anh 17,5.

Các ngành khối kinh tế: quản trị kinh doanh, kinh tế, kế toán, tài chính ngân hàng 14,5 (A); 15 (D1). Các ngành KT điện và điện tử, KT điện tử và truyền thông, CN kỹ thuật xây dựng, nông học, CNKT hóa học 14 (A, A1, B).

Trường ĐH Đà Lạt: Điểm chuẩn các khối A, B, C là 14, khối D1 là 13,5. Riêng các ngành: SP toán, tin học và tiếng Anh 20; SP vật lý và sinh học 16,5; SP ngữ văn 18; SP lịch sử 17. Các ngành: toán học 16; KT hạt nhân 21,5; CN sau thu hoạch 13; luật học 16; ngôn ngữ Anh 15. Thí sinh ngành KT hạt nhân có điểm từ 18 - 21 được tuyển vào ngành vật lý, có điểm từ 14 - 17,5 tuyển vào ngành CNKT điện tử truyền thông. Thí sinh ngành toán học và SP toán có điểm từ 14 - 15,5 được tuyển vào ngành CNTT. Thí sinh ngành luật có điểm từ 15 - 15,5 tuyển vào ngành văn học, từ 14 - 14,5 vào ngành lịch sử. Thí sinh ngành ngôn ngữ Anh và SP tiếng Anh 14,5 điểm được tuyển vào ngành quốc tế học,14 vào ngành văn hóa học,13,5 vào ngành xã hội học.

Các trường tại TP.HCM

Trường ĐH Y Dược: Ngành y đa khoa có điểm chuẩn cao nhất là 27. Các ngành còn lại gồm: bác sĩ răng hàm mặt, dược sĩ 26; bác sĩ y học cổ truyền 23,5; bác sĩ y học dự phòng, KT hình ảnh, điều dưỡng đa khoa 22; y tế công cộng, vật lý trị liệu, điều dưỡng hộ sinh 21; xét nghiệm 23,5; phục hình răng 21,5; điều dưỡng gây mê hồi sức 22,5.

Trường ĐH Khoa học tự nhiên: toán học 18,5; vật lý 17; KT hạt nhân 22,5; KT điện tử truyền thông 19,5; nhóm ngành CNTT 20,5; hóa học 21 (A) và 23 (B); địa chất 17,5 (A); 20,5 (B); khoa học môi trường 19,5 (A); 20 (B); CNKT môi trường 20; khoa học vật liệu 17 (A); 20,5 (B); hải dương học 16 (A); 17,5 (B); sinh học 17,5; CN sinh học 22 (A); 22,5 (B). Bậc CĐ ngành CNTT 12.

Trường ĐH Quốc tế: Các ngành do trường cấp bằng gồm: CNTT, KT xây dựng 17; KT điện tử truyền thông, toán ứng dụng 16,5; KT y sinh 20; CN sinh học 18,5 (A, A1, B): 19,5 (D1); quản lý nguồn lợi thủy sản 16; CN thực phẩm, KT hệ thống công nghiệp 18,5; quản trị kinh doanh 20,5 (A, A1); 21 (D1); tài chính ngân hàng 18 (A, A1); 18,5 (D1). Các ngành thuộc chương trình liên kết sẽ có điểm chuẩn bằng điểm sàn của Bộ.

Trường ĐH Công nghệ thông tin: Điểm chuẩn đã nhân hệ số 2 môn toán các ngành gồm: khoa học máy tính, hệ thống thông tin, CNTT, KT máy tính 24,5; mạng máy tính và truyền thông 25; KT phần mềm 27,5. Điểm trúng tuyển NV phân ngành vào các ngành khoa học máy tính, hệ thống thông tin, CNTT, KT máy tính là 24,5.

Trường ĐH Công nghiệp: Bậc ĐH điểm chuẩn gồm: CNKT điện điện tử, CNKT ô tô 16; CNKT điện tử truyền thông, CNKT cơ điện tử, CN may, CNKT cơ khí 15; CNKT nhiệt, thương mại điện tử, khoa học máy tính 14; CNKT hóa học 17,5; CNKT môi trường 17; CN thực phẩm 18; kế toán 14,5; tài chính ngân hàng 14,5; quản trị kinh doanh 15,5; ngôn ngữ Anh 16,5 (môn tiếng Anh phải đạt tối thiểu 5 điểm). Bậc CĐ điểm chuẩn gồm: CNKT môi trường, CN thực phẩm 13,5; CNKT điện điện tử, CNKT ô tô, CN may, CNKT hóa học, quản trị kinh doanh 12,5; CNKT điện tử truyền thông, CNKT cơ khí, chế tạo máy, CN thông tin, kế toán, tài chính ngân hàng, ngôn ngữ Anh 12 (điểm môn tiếng Anh tối thiểu 4); CNKT nhiệt 11.

Trường ĐH Nông Lâm: ngôn ngữ Anh 24 (điểm môn tiếng Anh đã nhân hệ số 2). Các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, kế toán 16; CN sinh học 18 (A); 21 (B); CNTT 16 (A); 17 (D1). Các ngành CNKT cơ khí, CNKT cơ điện tử, CNKT ô tô, CNKT nhiệt, KT điều khiển và tự động hóa, kinh doanh nông nghiệp, phát triển nông thôn, bản đồ học 15; CNKT hóa học 17,5 (A); 19 (B); KT môi trường, CN chế biến thủy sản 16 (A); 18 (B); CN thực phẩm 17 (A); 20 (B). Các ngành CN chế biến lâm sản, chăn nuôi, CN rau hoa quả và cảnh quan, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sư phạm KT nông nghiệp 15 (A); 16 (B). Các ngành nông học, bảo vệ thực vật, quản lý tài nguyên và môi trường 17 (A); 19 (B); thú y 17 (A); 20 (B); quản lý đất đai 15 (A); 16,5 (D1). Điểm chuẩn các ngành thuộc phân hiệu Gia Lai và Ninh Thuận bằng điểm sàn của Bộ.

Chỉ tiêu và điều kiện xét tuyển

ĐH Quốc gia Hà Nội: Dành 233 chỉ tiêu (CT) xét tuyển. Cụ thể:

Trường ĐH Khoa học xã hội và nhân văn: 21 CT khoa chính trị học, 7 cho khoa Hán Nôm, 34 khoa nhân học, 38 khoa thông tin học, 48 khoa triết học. Điểm xét tuyển các ngành này là 18 (C, D).

Trường ĐH Kinh tế: 41 CT khoa tài chính - ngân hàng, 29 cho khoa kinh tế phát triển với điểm 21,5 (A); 21 (A, D1).

Trường ĐH Giáo dục: 15 CT khoa SP lịch sử với điểm xét tuyển 18 (C, D).

Trường ĐH Sư phạm Hà Nội: Dành 309 CT cho xét tuyển vào một số ngành với mức điểm bằng điểm chuẩn NV1. Cụ thể: 120 CT ngành SP kỹ thuật công nghiệp; 20 ngành toán học; 30 công tác xã hội; 49 ngành GD quốc phòng an ninh; 20 ngành văn học; 10 SP triết học; 60 mã ngành CĐ công nghệ thiết bị trường học.

Trường ĐH Khoa học tự nhiên TP.HCM: Xét tuyển 200 CT bậc CĐ ngành CNTT với điểm xét là 13.

Trường ĐH Quốc tế TP.HCM: Trường xét tuyển tất cả các ngành (trừ quản trị kinh doanh) với điểm xét tuyển cao hơn điểm chuẩn 0,5 điểm. CT xét cụ thể: CNTT 15, KT điện tử truyền thông 20; KT y sinh 10; CN sinh học 20; quản lý nguồn lợi thủy sản 20; CN thực phẩm 10; KT hệ thống công nghiệp 20; KT xây dựng 15; tài chính ngân hàng 15; toán ứng dụng 15. Thời gian nhận hồ sơ từ ngày 11.8 đến 24.8.

Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM: Xét tuyển các ngành: tài chính ngân hàng 17,5 điểm (300 CT); kế toán 16,5 (80); quản trị kinh doanh 16,5 (120); hệ thống thông tin quản lý 16,5 (50); ngôn ngữ Anh 16,5 (130), bậc CĐ ngành tài chính ngân hàng 12 (80). Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển từ ngày 20.8 đến 9.9.

Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM: Xét tuyển tất cả các ngành ĐH với điểm xét tuyển bằng điểm chuẩn, CT như sau: kế toán, tài chính ngân hàng 50; CNKT điện điện tử, quản trị kinh doanh 30; các ngành còn lại 20 chỉ tiêu mỗi ngành. CT xét tuyển các ngành CĐ gồm: CNKT điện điện tử 15; kế toán, tài chính ngân hàng, quản trị kinh doanh, ngôn ngữ Anh 20; các ngành còn lại mỗi ngành 10 CT. Thời gian nhận hồ sơ từ ngày 20.8 đến 8.9.

Trường ĐH Lâm nghiệp: Xét tuyển 920 CT, điểm xét tuyển bằng điểm trúng tuyển NV1. Thời gian: đợt 1 từ 20.8 đến 10.9, đợt 2 từ 11.9 đến 30.9. Trường chỉ nhận giấy chứng nhận kết quả thi bản chính.

Trường ĐH Nguyễn Tất Thành: Điểm trúng tuyển NV1 các khối bằng điểm sàn của Bộ. Trường xét tuyển 450 CT bậc ĐH và 2.500 bậc CĐ. Điểm xét tuyển bằng điểm sàn. Thời gian từ 15.8 đến 3.9, không nhận giấy chứng nhận điểm thi bản sao.

Các trường CĐ

Trường CĐ Văn hóa nghệ thuật và du lịch Sài Gòn: Điểm chuẩn NV các ngành bằng điểm sàn CĐ. Trường xét tuyển 1.400 CT. Điểm xét tuyển khối 10 (A, A1, D1); 11 (C). Đối với các khối ngành năng khiếu N, H, S (S1, S2, S3), điểm xét tuyển dành cho thí sinh thi ĐH, CĐ từ 10 đến 11 tùy theo ngành. Hồ sơ đợt 1 từ 12.8 đến 31.8, đợt 2 từ 3.9 đến 30.9. Trường không nhận giấy chứng nhận kết quả thi bản sao.

Trường CĐ Kinh tế kỹ thuật Vinatex: Điểm chuẩn NV 1 các ngành bằng điểm sàn CĐ. Trường xét tuyển 1.600 CT dành cho cả thí sinh dự thi ĐH lẫn CĐ. Cụ thể: CN may (200 CT), thiết kế thời trang (200), quản trị kinh doanh (300), kế toán (420), CN kỹ thuật điện – điện tử (140), CN thông tin (130), CNKT cơ điện tử (50), tiếng Anh (100), CN sợi - dệt (60). Điểm xét tuyển bằng điểm sàn CĐ. Trường chỉ nhận giấy chứng nhận kết quả thi bản chính. Thời gian từ ngày 20.8 đến 9.9.

Theo Thanhnien.com.vn

Thích và chia sẻ bài này trên:Facebook